Văn Bản Hành Chính Mới Văn Bản Hành Chính Mới

Dự thảo
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu
Lĩnh vực thống kê: Tư pháp
Cơ quan soạn thảo:
Ủy ban thẩm tra:
Ngày xuất bản: 22/01/2016
Số lượt xem: 6491
góp ý: 0
Phạm vi điều chỉnh:
Lĩnh vực xã hội hoá bao gồm: Giáo dục-đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________________

Số:          /2016/QĐ-UBND

Bà Rịa, ngày      tháng 01  năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng  Tàu

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường;

Căn cứ Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/06/2014 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường;

Căn cứ Thông tư số 156/2014/TT-BTC ngày 23/10/2014 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cở thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục-đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể theo, môi trường;

Căn cứ Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/05/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ  văn bản số HĐND-VP ngày   tháng      năm 2015 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn một số chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng  Tàu;

Theo đề nghị của liên ngành Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và Cục Thuế tại Tờ trình số        /TTrLN-STC-STNMT-CT ngày    tháng    năm 2016   về việc Ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục-đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng  Tàu.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 83/2009/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc Ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính,  Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch & Đầu tư; Cục trưởng Cục thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

 

Nơi nhận:                                                                    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN  

- Văn phòng Chính phủ (b/c);                                                                                 CHỦ TỊCH

- Bộ TP(Cục kiểm tra văn bản);

- Bộ Tài chính(Vụ Pháp chế);

- Website Chính phủ;

- TTr.TU, TTr.HĐND tỉnh(để b/c);

- CT & Các PCT UBND tỉnh;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội Tỉnh;

- Uỷ ban MTTQVN Tỉnh;

- Các Đoàn thể cấp Tỉnh;

- Sở Tư pháp (theo dõi);

- Đài P.thanh-Truyền hình Tỉnh;

- Báo BR-VT;

-Trung tâm Công báo tin học tỉnh;                                                                                                                                                                                                                                                                         

- Như Điều 3;

- Lưu: VT-TH-PC

 

      UỲ BAN NHÂN DÂN            CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU                          Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

          _____________________________                                                                                       ___________________________________________________

 

QUY ĐỊNH

Một số chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục-đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng  Tàu

 (Ban hành kèm theo Quyết định số            /2016/QĐ-UBND ngày      tháng      năm  2016  của UBND  tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

_____________________________

                              

Chương I

NHŨNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

1. Phạm vi điều chỉnh:

Lĩnh vực xã hội hoá bao gồm: Giáo dục-đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp.

2. Đối tượng điều chỉnh:

a) Các cơ sở ngoài công lập được cơ quan  có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hoá, bao gồm:

- Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP của Chính phủ, bao gồm cơ sở dân lập và cơ sở tư nhân (hoặc tư thục đối với giáo dục-đào tạo, dạy nghề), hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hoá.

- Các cơ sở ngoài công lập đã được thành lập và hoạt động theo Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập; Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao.

b) Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có các dự án đầu tư, liên doanh, liên kết thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hoá có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

 

c) Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hoá theo quyết định của cơ quan nhà nước  có thẩm quyền.

(Sau đây gọi tắt là cơ sở thực hiện xã hội hoá)

3. Đối với các dự án đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực xã hội hoá, việc thực hiện các chính sách ưu đãi quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008, Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày  16/6/2014 thực hiện theo quyết định riêng của Thủ tướng Chính phủ.

4. Những quy định về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục-đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp không quy định trong quy định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008, Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014; Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008, Thông tư số 156/2014/TT-BTC ngày 23/10/2014 và các văn bản khác có liên quan.

Điều 2.  Điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa.

Cơ sở thực hiện xã hội hóa được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa đảm bảo phù hợp quy hoạch sử dụng đất của tỉnh, phải thuộc danh mục loại hình và đáp ứng các tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn trong lĩnh vực xã hội hóa ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản khác có liên quan.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ ĐỐI VỚI MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH XÃ HỘI HOÁ

Điều 3. Giá cho thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa

Giá cho thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa được hình thành trên cơ sở giá thuê tài sản trên đất và tiền thuê đất(nếu có) sau khi đã được ưu đãi(miễn, giảm) theo quy định, cụ thể:

a) Về tiền thuê đất:

Tiền thuê đất được xác định theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước sau khi đã trừ đi số tiền được ưu đãi(miễn, giảm) theo Quy định tại Nghị định số 59/2014/NĐ-CP và Quy định của UBND tỉnh về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh và các văn bản có liên quan.

b) Về giá thuê tài sản trên đất(không bao gồm tiền thuê đất):

Giá cho thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa đối với cơ sở xã hội hóa được áp dụng theo giá thuê tối thiểu. Việc xác định giá thuê được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 156/2014/TT-BTC ngày 23/10/2014 của Bộ Tài chính.

 

Điều 4.  Cho thuê đất

Cơ sở thực hiện xã hội hóa có dự án xã hội hóa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật và được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án mà nội dung dự án đã được phê duyệt đáp ứng danh mục các loại hình, quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định thì được hưởng chính sách ưu đãi về đất đai theo quy định tại Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 và khoản 1, khoản 2 Điều 4 Quyết định này kể từ thời điểm có quyết định cho thuê đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì việc miễn, giảm tiền thuê đất  được thực hiện như sau:

1. Miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau:

a) Cơ sở thực hiện xã hội hóa có dự án xã hội hóa đầu tư trên địa bàn các xã của các huyện, thành phố và huyện Côn Đảo.

b) Cơ sở xã hội hóa có dự án xã hội hóa thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích xã hội hóa được quy định tại Mục 1, phụ lục kèm theo Quyết định này.

2. Miễn, giảm tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa có dự án xã hội hóa được đầu tư tại đô thị(các phường của thành phố Vũng Tàu, các phường của thành phố Bà Rịa, các thị trấn của các huyện) cụ thể như sau:

a) Miễn tiền thuê đất trong các trường hợp sau:

- Miễn tiền thuê đất cho tất cả các dự án xã hội hóa trong thời gian xây dựng cơ bản với thời gian 03 năm.

- Miễn tiền thuê đất sau thời gian xây dựng cơ bản đối với các dự án xã hội hóa như sau:

+ Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa có dự án xã hội hóa thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích xã hội hóa được quy định tại Mục 2, Phụ lục kèm theo Quyết định này thì được miễn 03 năm tiền thuê đất phải nộp.  

+ Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa có dự án xã hội hóa thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích xã hội hóa được quy định tại Mục 2, Phụ lục kèm theo Quyết định này đầu tư địa bàn các huyện: Tân Thành, Châu Đức, Xuyên Mộc thì được miễn 07 năm tiền thuê đất phải nộp.

(Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ).

b) Giảm tiền thuê đất:

Sau khi thực hiện việc miễn tiền thuê đất theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều này thì tiếp tục thực hiện việc giảm  tiền thuê đất còn phải nộp trong thời gian còn lại đối với các dự án xã hội hóa tại các phường của thành phố Vũng Tàu, các phường của thành phố Bà Rịa, các thị trấn của các huyện như sau:

- Các Phường của thành phố Vũng Tàu(trừ phường 11 và phường 12): Được giảm 50% tiền thuê đất còn phải nộp.

- Các Phường của thành phố Bà Rịa(trừ phường Kim Dinh, phường Long Hương); phường 11, phường 12 thành phố Vũng Tàu: Được giảm 60% tiền thuê đất còn phải nộp.

- Các thị trấn của các huyện; Phường Long Hương, phường Kim Dinh thành phố Bà Rịa: Được giảm 70% tiền thuê đất còn phải nộp.

 

3. Kiểm tra dự án xã hội hóa

Trường hợp sau khi dự án hoàn thành, đưa vào hoạt động mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra và xác định cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng quy định về tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo các nội dung đã cam kết thì cơ sở thực hiện xã hội hóa phải nộp tiền thuê đất đã được miễn, giảm theo chính sách và giá đất tại thời điểm được hưởng ưu đãi về đất quy định tại Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 và khoản 1, khoản 2 Điều 4 Quy định này và tiền chậm nộp tính trên số tiền thuê đất được miễn, giảm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Điều 5. Xử lý tiền bồi thường giải phóng mặt bằng

1. Nhà nước bố trí vốn hoặc ứng trước tiền để thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, cụ thể như sau:

- Ngân sách tỉnh bố trí vốn để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng và giao đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng cho nhà đầu tư thuê để thực hiện dự án xã hội hóa đối với dự án đầu tư trên địa bàn các xã của các huyện, thành phố; huyện Côn Đảo và dự án xã hội hóa thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích xã hội hóa. Nhà đầu tư không phải hoàn trả chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt vào ngân sách nhà nước.

- Quỹ phát triển đất ứng trước tiền để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng và giao đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng cho nhà đầu tư thuê để thực hiện dự án xã hội hóa đối với dự án đầu tư trên địa bàn các Phường của thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa và các Thị trấn của các huyện và dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích xã hội hóa. Nhà đầu tư có trách nhiệm hoàn trả chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt vào ngân sách nhà nước kể từ khi UBND tỉnh có Quyết định cho thuê đất. Khoản  chi phí này được trừ vào số tiền thuê đất phải nộp (đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê) hoặc được quy đổi ra số năm, tháng đã nộp tiền thuê đất (đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm) theo quy định tại pháp luật về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước nhưng không vượt quá tiền thuê đất phải nộp hoặc thời gian phải nộp tiền thuê đất của dự án. Số tiền còn lại (nếu có) được tính vào vốn đầu tư của dự án.

2. Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa được Nhà nước cho thuê đất tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng thì việc xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện như sau:

- Cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn các xã của các huyện, thành phố; huyện Côn Đảo và dự án xã hội hóa thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích xã hội hóa được Nhà nước hoàn trả chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Cơ sở thực hiện dự án xã hội hóa trên địa bàn các Phường của thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa và các Thị trấn của các huyện và dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích xã hội hóa thì cơ sở thực hiện xã hội hóa được trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt vào số tiền thuê đất phải nộp (đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê) hoặc được quy đổi ra số năm, tháng đã nộp tiền thuê đất (đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm) theo quy định tại pháp luật về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước nhưng không vượt quá tiền thuê đất phải nộp hoặc thời gian phải nộp tiền thuê đất của dự án. Số tiền còn lại (nếu có) được tính vào vốn đầu tư của dự án.

3. Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng gồm tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng.

Điều 6. Chuyển nhượng dự án xã hội hóa

 

1.Trong quá trình thực hiện dự án, vì lý do khách quan không thể tiếp tục thực hiện dự án trên đất đã được Nhà nước cho thuê thì cơ sở thực hiện xã hội hóa được chuyển nhượng dự án này theo pháp luật về kinh doanh bất động sản và pháp luật về đất đai nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương chuyển nhượng dự án bằng văn bản. Người nhận chuyển nhượng dự án phải cam kết bảo đảm tiếp tục thực hiện dự án xã hội hóa theo đúng mục tiêu và mục đích sử dụng đất của dự án; người nhận chuyển nhượng tiếp tục được hưởng các ưu đãi về đất đai theo chính sách xã hội hóa của người chuyển nhượng dự án cho thời gian thuê đất còn lại kể từ ngày nhận chuyển nhượng dự án.

2. Giá trị dự án chuyển nhượng do hai bên thỏa thuận, bao gồm:

- Tài sản trên đất đối với trường hợp dự án được miễn toàn bộ tiền thuê đất hoặc dự án được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm;

- Tài sản trên đất và toàn bộ giá trị quyền sử dụng đất đối với trường hợp dự án phải nộp toàn bộ (không thực hiện miễn, giảm) tiền thuê đất trong trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

- Tài sản trên đất và một phần giá trị quyền sử dụng đất tương ứng với phần tiền thuê đất đã nộp ngân sách nhà nước đối với trường hợp dự án được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.

3.Việc hoàn tất thủ tục về cho thuê đất giữa nhà đầu tư cũ và nhà đầu tư mới khi chuyển nhượng dự án xã hội hóa thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

Điều 7. Biện pháp chế tài khi Nhà nước cho thuê đất thực hiện dự án xã hội hóa.

Việc sử dụng đất của cơ sở xã hội hóa phải đúng mục đích, phù hợp với quy hoạch và đúng các quy định của pháp luật về đất đai. Khi hết thời hạn thuê đất nếu cơ sở thực hiện xã hội hóa không có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất hoặc bị giải thể hoặc chuyển đi nơi khác thì phải trả lại đất đã được thuê cho nhà nước. Việc xử lý đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất không đúng mục đích thực hiện như sau:

1. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất không đúng mục đích lần đầu thì bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và phải nộp ngân sách nhà nước những khoản tiền sau:

- Tiền thuê đất trong thời gian sử dụng đất sai mục đích theo giá đất và chính sách thu tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho thuê đất.

- Khoản tiền chậm nộp tính trên số tiền thuê đất trong thời gian sử dụng đất không đúng mục đích theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

2. Trường hợp sau khi bị phạt vi phạm hành chính về đất đai mà cơ sở thực hiện xã hội hóa vẫn tiếp tục sử dụng đất không đúng mục đích thì Nhà nước thực hiện thu hồi đất; Nhà nước không hoàn trả phần tiền thuê đất đã nộp của thời gian thuê đất còn lại (nếu có) và không bồi thường giá trị tài sản gắn liền với đất của dự án bị thu hồi.

Chương  III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Trách nhiệm của các Sở, ngành, UBND các huyện và thành phố.

1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan có trách nhiệm khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh phải đảm bảo bố trí quỹ đất dành cho hoạt động xã hội hóa; khi xây dựng quy hoạch, quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển các khu đô thị mới, khu công nghiệp phải dành quỹ đất theo quy hoạch  để đầu tư xây dựng phát triển các cơ sở thực hiện xã hội hóa.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan thực hiện lựa chọn nhà đầu tư đáp ứng cao nhất các tiêu chí về quy mô, chất lượng, hiệu quả theo quy định tại pháp luật về đấu thầu và pháp luật về đất đai theo quy định trong trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên cùng đăng ký lựa chọn một địa điểm để thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa.

b) Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, UBND các huyện, thành phố, các Sở, ban ngành có liên quan, căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các dự án thuộc lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn hàng năm báo cáo UBND tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt cụ thể danh mục các dự án kêu gọi xã hội hóa trên địa bàn Tỉnh.

c) Chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thành phố căn cứ danh mục các dự án kêu gọi xã hội hóa trên địa bàn Tỉnh đã được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt, công bố, kêu gọi đầu tư và tham mưu UBND Tỉnh phê duyệt danh mục dự án đầu tư.

d) Hằng năm bố trí vốn ngân sách để thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và hoàn trả cho cơ sở thực hiện dự án xã hội hóa đối với dự án đầu tư trên địa bàn các xã của các huyện, thành phố; địa bàn có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn và dự án xã hội hóa thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích xã hội hóa.

3. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:

Sở Xây dựng phối hợp với các cơ quan chức năng và địa phương cập nhật vị trí dự án xã hội hóa trong các quy hoạch xây dựng đã có (hoặc đang triển khai), công bố công khai quy hoạch, giới thiệu địa điểm dự án xã hội hóa theo quy hoạch xây dựng được duyệt cho nhà đầu tư. Đồng thời cập nhật danh mục, lộ trình xã hội hóa trong các hồ sơ khu vực phát triển đô thị để trình UBND tỉnh phê duyệt, làm cơ sở kêu gọi xã hội hóa.

4. Trách nhiệm của các Sở quản lý chuyên ngành:

a) Các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Lao động-Thương binh và Xã hội, Y tế, Văn hóa-Thể thao và du lịch, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp:

- Căn cứ quy định của Chính phủ và quy định tại Quyết định này, xác định cụ thể cơ sở đủ điều kiện xã hội hóa.

- Căn cứ quy hoạch phát triển ngành của mình và yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội, phối hợp với các cơ quan chức năng và địa phương để rà soát, đề xuất danh mục dự án cần xã hội hóa theo lộ trình các giai đoạn 5 năm và hàng năm gửi Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư.

b)  Phối hợp với Sở Tài nguyên và môi trường xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo ngành, lĩnh vực, địa bàn theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về đất đai.

c) Định kỳ vào tháng 01 hàng năm hoặc theo yêu cầu của Bộ Tài chính, UBND tỉnh, các Sở quan lý ngành chủ trì phối hợp với UBND cấp huyện báo cáo danh sách các cơ sở xã hội hóa đủ điều kiện được hưởng ưu đãi theo quy định của Chính phủ theo ngành, lĩnh vực gửi về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Quản lý chuyên ngành, Bộ Tài chính.

 

5. Cục Thuế có trách nhiệm:

 

a) Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của nhà đầu tư, Cục Thuế chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở chuyên ngành về xã hội hóa có liên quan, UBND cấp huyện tiến hành kiểm tra, xác định việc đáp ứng các tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định. Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng các tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn thì Cục Thuế báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định bãi bỏ các ưu đãi theo quy định của pháp luật. Trường hợp đáp ứng các tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn thì Cục thuế xác nhận và thông báo bằng văn bản cho cơ sở thực hiện xã hội hóa và lưu vào hồ sơ miễn, giảm.

b) Căn cứ quy định hiện hành có văn bản hướng dẫn các cơ sở thực hiện xã hội hóa hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định.

c) Căn cứ quy định hiện hành để xem xét, quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định.

d) Định kỳ vào tháng 01 hàng năm hoặc theo yêu cầu của Bộ Tài chính, UBND tỉnh, Cục thuế báo cáo tình hình ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn tiền thuê đất của các cơ sở xã hội hóa trên địa bàn tỉnh và gửi Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tài chính.

 

6. Sở Tài chính có trách nhiệm:

 

a) Có ý kiến thẩm định bằng văn bản về giá cho thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa và một số nội dung khác của Hợp đồng thuê theo đề nghị của Sở, ngành chủ quản trước khi Sở, ngành chủ quản trình UBND tỉnh xem xét, quyết định việc cho thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa.

b) Định kỳ vào tháng 01 hàng năm hoặc theo yêu cầu của Bộ Tài chính, UBND tỉnh, Sở Tài chính tổng hợp và báo cáo tình hình thực hiện các chính sách khuyến khích xã hội hóa theo từng lĩnh vực gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Quản lý chuyên ngành và Bộ Tài chính.

c) Tổng hợp, nghiên cứu những khó khăn, vướng mắc trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định hoặc xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

 

7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện:

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trước khi cho thuê đất theo quy hoạch cho cơ sở thực hiện xã hội hóa.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với các địa điểm thực hiện xã hội hóa trên địa bàn quản lý.

 

8 Trách nhiệm của cơ sở thực hiện xã hội hóa

a) Cơ sở thực hiện xã hội hóa khi lập dự án đầu tư để được hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa phải cam kết thực hiện đúng tiến độ và các tiêu chuẩn do Chính phủ quy định nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư(bao gồm ưu đãi về đất).

b) Sau khi có quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư(bao gồm ưu đãi về đất), cơ sở thực hiện xã hội hóa lập hồ sơ xin thuê đất tại Sở Tài nguyên và môi trường để tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định cho thuê đất.

c) Cơ sở xã hội hóa được Nhà nước cho thuê đất chịu trách nhiệm phối hợp thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với đất phục vụ hoạt động xã hội hóa.

d) Sau khi xây dựng hoàn thành và đưa dự án vào hoạt động trong khoảng thời gian theo quy định tại danh mục các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của từng lĩnh vực xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định; nhà đầu tư phải gửi văn bản đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thông báo dự án đã được xây dựng hoàn thành, đưa vào hoạt động kèm theo các hồ sơ, tài liệu có liên quan để cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức thực hiện việc kiểm tra việc đáp ứng điều kiện về miễn, giảm tiền thuê đất của cơ sở thực hiện xã hội hóa.

Điều 9. Quy định chuyển tiếp

Đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất kể từ ngày 01/8/2014(Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ có hiệu lực thi hành) thì thực hiện việc miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Quy định này.

Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ảnh về Sở Tài chính để tổng hợp trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

                                                                                  TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

                                                                                               CHỦ TỊCH

 

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC LĨNH VỰC KHUYẾN KHÍCH XÃ HỘI HÓA
(Kèm theo Quyết định  số             /2016/QĐ-UBND  ngày     tháng    năm 2016 của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu  v/v Ban hành Quy định  một số chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu)

Mục 1. DANH MỤC LĨNH VỰC ĐẶC BIỆT KHUYẾN KHÍCH XÃ HỘI HÓA

I. LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Đầu tư xây dựng ký túc xá sinh viên

II. LĨNH VỰC DẠY NGHỀ:

1. Đầu tư xây dựng trường Cao đẳng nghề, trường Trung cấp nghề, Trung tâm dạy nghề.

 2. Đầu tư thành lập cơ sở bảo trợ xã hội.

III. LĨNH VỰC Y TẾ

1. Đầu tư thành lập cơ sở khám, chữa bệnh: Bệnh viện đa khoa, Bệnh viện chuyên khoa, phòng khám.

2. Đầu tư thành lập cơ sở thực hiện y tế dự phòng.

3. Đầu tư thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ xét nghiệm, kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm.

4. Đầu tư thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm và sinh phẩm y tế; đánh giá sinh khả dụng và tương đương sinh học.

IV. LĨNH VỰC VĂN HÓA

Đầu tư thành lập cơ sở bảo tồn và hành nghề truyền thống.

V. LĨNH VỰC THỂ THAO

Đầu tư xây dựng: cơ sở đào tạo, huấn luyện vận động viên thể thao (năng khiếu và thành tích cao).

VI. LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG

1. Đầu tư thành lập cơ sở thu gom, vận chuyển rác thải.

2. Đầu tư thành lập cơ sở xử lý rác thải.

3. Đầu tư thành lập cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại (kể cả chất thải y tế)

4. Đầu tư thành lập cơ sở xử lý chất thải nguy hại (kể cả chất thải y tế).

5. Đầu tư thành lập cơ sở xử lý nước thải sinh hoạt tập trung.

6. Đầu tư thành lập cơ sở sản xuất năng lượng tái tạo từ sức gió, ánh sáng mặt trời, thủy triều, địa nhiệt, năng lượng sinh học, sản xuất năng lượng sạch từ việc tiêu hủy chất thải ô nhiễm môi trường.

7. Đầu tư thành lập cơ sở hỏa táng, điện táng.

8. Đầu tư thành lập cơ sở sản xuất ứng dụng sáng chế bảo vệ môi trường.

9. Đầu tư thành lập cơ sở sản xuất trang thiết bị chuyên dùng để xử lý (tái chế, tiêu hủy) các loại chất thải.

10. Đầu tư thành lập cơ sở sản xuất trang thiết bị chuyên dùng cho quan trắc môi trường.

11. Đầu tư thành lập cơ sở khắc phục sự cố môi trường.

Mục 2. DANH MỤC LĨNH VỰC KHUYẾN KHÍCH XÃ HỘI HÓA

I. LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Đầu tư xây dựng các trường học Mầm non, Phổ thông, Trung học chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học.

II. LĨNH VỰC VĂN HÓA

1. Đầu tư thành lập: bảo tàng ngoài công lập; bảo tàng mỹ thuật ngoài công lập; bảo tàng nhiếp ảnh ngoài công lập.

2. Đầu tư thành lập: trung tâm văn hóa ngoài công lập cấp huyện, cấp xã.

III. LĨNH VỰC THỂ THAO

1. Đầu tư thành lập: nhà tập luyện thể thao; câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp.

2. Đầu tư thành lập cơ sở sản xuất dụng cụ thể dục thể thao.

3. Đầu tư thành lập cơ sở lưu trú, ký túc xá của vận động viên thể thao.

IV. LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG

1. Đầu tư thành lập cơ sở xử lý nước thải sinh hoạt quy mô nhỏ phân tán.

2. Đầu tư thành lập cơ sở xây dựng hệ thống nhà vệ sinh công cộng tại các đô thị

3. Đầu tư thành lập cơ sở cung cấp nước sạch.

4. Đầu tư thành lập cơ sở quan trắc và phân tích môi trường.

5. Đầu tư xây dựng nhà tang lễ.

V. LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP

Thành lập văn phòng giám định tư pháp trong các lĩnh vực tài chính, xây dựng./.

Gửi góp ý cho dự thảo
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu
Họ và tên (Bắt buộc)
Thư điện tử
Địa chỉ
Tiêu đề góp ý (Bắt buộc)
Nội dung góp ý
Mã xác nhận
Mã xác nhận
Reload-Capcha