Văn Bản Hành Chính Mới Văn Bản Hành Chính Mới

Dự thảo
Góp ý dự thảo thông tư Bộ Tài chính
Lĩnh vực thống kê:
Cơ quan soạn thảo: Bộ Tài Chính
Ủy ban thẩm tra:
Ngày xuất bản: 04/12/2015
Số lượt xem: 7157
góp ý: 0
Phạm vi điều chỉnh:
Hướng dẫn một số Điều của Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập

BỘ TÀI CHÍNH

 

 
   

 


Số:         /2015/TT-BTC

 

 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
   

Hà Nội, ngày     tháng     năm 2015

 

(Dự thảo ngày 25/11/2015)

 

THÔNG TƯ

Hướng dẫn một số Điều của Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập

 
   

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 26 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập.

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý công sản,

Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Quyết định số    58/2015/QĐ-TTg ngày 17/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập như sau:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này hướng dẫn một số điều của Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg) về: nguồn hình thành máy móc, thiết bị; trang bị máy móc, thiết bị chuyên dùng; điều chỉnh mức giá trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến; thuê, khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, Ban Quản lý dự án, Chương trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị).

2. Đối với máy móc, thiết bị phục vụ công tác tại các cơ quan, đơn vị lực lượng vũ trang, căn cứ quy định tại Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg, đặc điểm hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an chủ trì phối hợp Bộ Tài chính ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị áp dụng trong lực lượng vũ trang nhân dân, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

3. Đối với máy móc, thiết bị phục vụ công tác tại các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Ngoại giao và các Bộ, cơ quan có liên quan ban hành tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc thiết bị của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.

4. Các tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có thể căn cứ quy định tại Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg và Thông tư này để xây dựng tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý.

 

Điều 2. Nguồn hình thành máy móc, thiết bị

1. Máy móc, thiết bị phục vụ công tác được mua sắm từ các nguồn kinh phí sau:

a) Kinh phí được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

b) Nguồn kinh phí từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định;

c) Nguồn kinh phí thuộc các chương trình, dự án sử dụng vốn nhà nước (bao gồm vốn ngân sách nhà nước; vốn Trái phiếu Chính phủ; trái phiếu chính quyền địa phương; nguồn hỗ trợ chính thức ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, gồm: vốn viện trợ không hoàn lại, vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của Chính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các tổ chức liên Chính phủ hoặc liên quốc gia).

Đối với các chương trình, dự án đầu tư từ các nguồn vốn khác khuyến khích vận dụng quy định về tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị tại Thông tư này.

 

2. Nhận điều chuyển từ các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

3. Máy móc, thiết bị do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước viện trợ, biếu, tặng cho và các tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

 

Điều 3. Thay thế máy móc, thiết bị

1. Máy móc, thiết bị văn phòng đã sử dụng vượt thời gian theo quy định tại Thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Thông tư số 162/2014/TT-BTC) mà không thể tiếp tục sử dụng hoặc bị hư hỏng mà không đảm bảo an toàn khi vận hành thì được thay thế.

2. Việc thay thế máy móc, thiết bị được thực hiện theo thứ tự như sau:

a) Nhận điều chuyển từ các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quyết định của cấp có thẩm quyền trên cơ sở giá trị còn lại của máy móc, thiết bị điều chuyển tương đương với định mức quy định tại Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg.

b) Mua mới trong trường hợp không có máy móc, thiết bị để nhận điều chuyển theo quy định tại điểm a khoản này. Giá mua mới máy móc, thiết bị để thay thế theo quy định tại Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg; Trường hợp mua mới để thay thế các thiết bị khác thì giá mua các thiết bị này trên cơ sở giá mua của thiết bị cũ, phù hợp với giá phổ biến trên thị trường và không vượt quá định mức giá mua được quy định tại Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg.

3. Khi được thay thế máy móc, thiết bị, trường hợp máy móc, thiết bị được xử lý theo hình thức thanh lý thì số tiền thu được sau khi trừ các chi phí có liên quan theo quy định được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Riêng đối với đơn vị sự nghiệp công lập được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị.

 

Điều 4. Trang bị máy móc, thiết bị chuyên dùng

Việc trang bị máy móc, thiết bị chuyên dùng theo quy định tại Điều 9 Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg thực hiện như sau:

1. Đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng có giá mua từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản:

a. Căn cứ yêu cầu thực tế của cơ quan, tổ chức, đơn vị, trên cơ sở giá mua máy móc, thiết bị phổ biến trên thị trường (lấy báo giá (báo giá trực tiếp, bằng fax hoặc qua đường bưu điện) của ít nhất ba đại lý của hãng hoặc tham khảo giá mua máy móc, thiết bị của các kỳ trước để dự kiến các loại máy móc, thiết bị chuyên dùng có giá mua từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg; trên cơ sở đó có văn bản gửi Bộ Tài chính để thỏa thuận.

Sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý) hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý) về định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng (số lượng, chủng loại), Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; đồng thời, gửi Bộ Tài chính (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý), Sở Tài chính (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý) và cơ quan Kho bạc Nhà nước để phối hợp trong quản lý, kiểm soát chi khi thực hiện mua sắm.

2. Đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng có giá mua dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản:

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tiêu chuẩn, định mức về máy móc, thiết bị chuyên dùng (chủng loại, số lượng) trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; đồng thời, gửi Bộ Tài chính (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý), Sở Tài chính (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý) và cơ quan Kho bạc Nhà nước để phối hợp trong quản lý, kiểm soát chi khi thực hiện mua sắm.

3. Căn cứ dự toán ngân sách được duyệt hàng năm, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và nguồn kinh phí hợp pháp khác của cơ quan, tổ chức, đơn vị, căn cứ tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng do các Bộ, ngành và địa phương ban hành theo quy định tại Điều 9 Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg và khoản 1, khoản 2 Điều này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc theo phân cấp thẩm quyền quyết định việc mua sắm máy móc, thiết bị chuyên dùng (số lượng, chủng loại, giá mua) cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

4. Việc mua sắm, trang bị máy móc, thiết bị chuyên dùng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức đã được ban hành theo quy định tại Điều 9 Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg và khoản 1, khoản 2 Điều này.

5. Máy móc, thiết bị chuyên dùng được thanh lý khi đã quá thời gian sử dụng theo quy định mà không thể tiếp tục sử dụng được hoặc đã bị hư hỏng nhưng việc sửa chữa để tiếp tục sử dụng không hiệu quả. Việc trang bị thay thế máy móc, thiết bị chuyên dùng đã thanh lý không được vượt quá số lượng, đúng chủng loại, mức giá theo tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng được cấp có thẩm quyền ban hành quy định tại Điều 9 Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg và khoản 1, khoản 2 Điều này.

6. Số tiền thu được từ thanh lý máy móc, thiết bị chuyên dùng sau khi trừ các chi phí liên quan theo quy định được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Riêng đối với đơn vị sự nghiệp công được quản lý, sử dụng theo quy định tại Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

 

Điều 5. Điều chỉnh mức giá trang bị máy móc, thiết bị văn phòng

Thẩm quyền mua máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trong các trường hợp có mức giá cao hơn mức giá quy định theo quy định tại Điều 10 Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg thực hiện như sau:

1. Trường hợp các cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu cần thiết phải trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến có giá cao hơn mức giá quy định tại Điều 6 và Điều 7 Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Mức vượt tối đa không quá 10% so với mức giá quy định tại Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg.

2. Trường hợp thật sự cần thiết phải trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến có giá cao hơn từ trên 10% đến không quá 20% so với mức giá quy định tại Điều 6 và Điều 7 Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg, Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị bằng văn bản của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Văn bản đề nghị phải thể hiện các nội dung: sự cần thiết, lý do mua sắm, giá mua và số tiền vượt so với giá quy định tại Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg, nguồn kinh phí mua sắm máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến.

 

Điều 6. Thuê máy móc, thiết bị tại cơ quan, tổ chức, đơn vị

Việc thuê máy móc, thiết bị tại cơ quan, tổ chức, đơn vị trong các trường hợp quy định tại Điều 11 Quyết định số 58/QĐ-TTg như sau:

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị chưa có máy móc, thiết bị hoặc thiếu so với tiêu chuẩn, định mức mà ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao; máy móc, thiết bị hiện có đã hư hỏng, không còn sử dụng được hoặc không đảm bảo an toàn khi sử dụng phải thực hiện thuê máy móc, thiết bị mà trên thị trường có cung cấp dịch vụ cho thuê trong các trường hợp:

a) Máy móc, thiết bị có nhu cầu sử dụng trong thời gian dưới 12 tháng hoặc chỉ sử dụng tối đa không quá 3 lần/năm.

b) Máy móc, thiết bị không thuộc quy định tại điểm a khoản này chưa được bố trí kế hoạch mua sắm, trong thời gian chưa được mua thì thực hiện thuê.

c) Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động của các Ban Quản lý dự án có nhu cầu thời gian sử dụng dưới 50% thời gian sử dụng theo chế độ quy định đối với từng tài sản hoặc đã được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư, xây dựng, mua sắm, tiếp nhận tài sản nhưng phải thuê để sử dụng tạm thời trong thời gian triển khai thực hiện việc đầu tư xây dựng, mua sắm, tiếp nhận.

2. Các trường hợp khác không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, trình cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 11 Quyết định số 58/QĐ-TTg quyết định việc thuê máy móc, thiết bị đảm bảo việc đi thuê có hiệu quả hơn việc mua sắm.

3. Việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê tài sản, xác định đơn giá thuê máy móc, thiết bị thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (sau đây gọi là Thông tư số 245/2009/TT-BTC), Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 245/2009/TT-BTC.

4. Kinh phí thuê máy móc, thiết bị được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước được giao, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị. Đối với Ban Quản lý dự án, kinh phí thuê máy móc, thiết bị phục vụ công tác quản lý dự án được sử dụng từ kinh phí quản lý dự án và các nguồn kinh phí hợp pháp khác được phép sử dụng của Ban quản lý dự án theo quy định của pháp luật.

 

Điều 7. Khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng

1. Việc khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị chỉ áp dụng đối với máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 và khoản 1 Điều 3 Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg.

2. Căn cứ điều kiện thực tế, căn cứ loại máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định việc khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

3. Mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến được xác định như sau:

a) Xác định mức khoán theo công thức sau:

 

Mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng/tháng

=

Giá mua mới máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến

:

Thời gian sử dụng theo chế độ quy định tại Thông tư số 162/2014/TT-BTC

:

12 tháng

 

b) Giá mua mới máy móc, thiết bị được xác định theo giá mua máy móc, thiết bị phổ biến trên thị trường, không cao hơn mức giá theo quy định tại Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg.

c) Thời gian sử dụng theo chế độ quy định được xác định theo thời gian sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến theo chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Thông tư số 162/2014/TT-BTC.

  4. Mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến quy định tại khoản 3 Điều này được thanh toán cho cán bộ, công chức, viên chức theo tháng.

5. Cán bộ, công chức, viên chức nhận khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị có trách nhiệm bố trí máy móc, thiết bị phục vụ công tác đảm bảo phục vụ yêu cầu công tác và chịu trách nhiệm bảo hành, bảo dưỡng, sữa chữa.

6. Kinh phí khoán máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước được giao, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị.

 

Điều 8. Xử lý một số vấn đề cụ thể

1. Trường hợp máy móc, thiết bị cho cán bộ, công chức, viên chức và các phòng làm việc, phòng phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được trang bị đủ số lượng so với quy định tại Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg thì được tiếp tục sử dụng cho đến khi đủ điều kiện thanh lý theo quy định, không thực hiện trang bị mới.

2. Trường hợp máy móc, thiết bị trang bị cho cán bộ, công chức, viên chức và các phòng làm việc, phòng phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị vượt số lượng theo quy định tại Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg thì Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định điều chuyển từ nơi thừa sang nơi thiếu hoặc xử lý bán, thanh lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

3. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức luân chuyển vị trí công tác giữa các bộ phận trong cơ quan mà máy móc, thiết bị hiện có vẫn còn sử dụng được và phù hợp với tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg thì vẫn tiếp tục sử dụng các máy móc, thiết bị này, không mua sắm mới cho đến khi đủ điều kiện thanh lý.

4. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức nghỉ hưu theo chế độ thì máy móc, thiết bị được xem xét, điều chuyển cho cán bộ, công chức, viên chức khác đủ tiêu chuẩn hoặc điều chuyển cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo Quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc xử lý bán, thanh lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

5. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được kéo dài thời gian làm việc kể từ khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định, thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ vào tính chất công việc, tình hình thực tế máy móc, thiết bị hiện có để xem xét, quyết định việc bố trí máy móc, thiết bị cho các đối tượng này theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng của chức danh tương đương với vị trí công việc họ đảm nhận trong thời gian được kéo dài thời gian làm việc. Việc bố trí máy móc, thiết bị cho các cán bộ, công chức, viên chức này không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

 

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ... tháng ... năm 2015.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 94/2006/TT-BTC ngày 09/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật nêu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để phối hợp, giải quyết./.

 

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng bí thư; Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Chính phủ;

- Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;

- Toà án Nhân dân tối cao; Kiểm toán Nhà nước;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc

 Chính phủ;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước các tỉnh,

 thành phố trực thuộc Trung ương;                                       

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

- Công báo;

- Cổng TTĐT: Chính phủ, Bộ Tài chính, Cục QLCS;

- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

- Lưu: VT, QLCS.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Hữu Chí

 

Gửi góp ý cho dự thảo
Góp ý dự thảo thông tư Bộ Tài chính
Họ và tên (Bắt buộc)
Thư điện tử
Địa chỉ
Tiêu đề góp ý (Bắt buộc)
Nội dung góp ý
Mã xác nhận
Mã xác nhận
Reload-Capcha