Văn Bản Hành Chính Mới Văn Bản Hành Chính Mới

Dự thảo
Góp ý dự thảo Thông tư Bộ Tài chính
Lĩnh vực thống kê: Tài chính & Ngân sách
Cơ quan soạn thảo: Bộ Tài Chính
Ủy ban thẩm tra:
Ngày xuất bản: 04/09/2015
Số lượt xem: 7749
góp ý: 0
Phạm vi điều chỉnh:

BỘ TÀI CHÍNH

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:        /2015/TT-BTC

 

Hà Nội, ngày        tháng       năm 2015

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện thanh toán bằng quỹ đất cho Nhà đầu tư thực hiện Dự án đầu tư Xây dựng - Chuyển giao quy định tại Quyết định số 23/2015/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư;

Căn cứ Quyết định số 23/2015/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế Nhà nước thanh toán bằng quỹ đất cho Nhà đầu tư khi thực hiện Dự án đầu tư xây dựng theo hình thức Xây dựng - Chuyển giao;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý công sản,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện thanh toán bằng quỹ đất cho Nhà đầu tư thực hiện Dự án đầu tư Xây dựng - Chuyển giao, quy định tại Quyết định số 23/2015/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thực hiện thanh toán bằng quỹ đất cho Nhà đầu tư thực hiện Dự án đầu tư Xây dựng - Chuyển giao (sau đây gọi là Dự án BT) quy định tại Quyết định số 23/2015/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Quyết định số 23/2015/QĐ-TTg).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (sau đây gọi là Hợp đồng BT).

2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao ủy quyền hoặc giao thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, đàm phán, ký kết Hợp đồng BT và thực hiện Hợp đồng BT (sau đây gọi là cơ quan được ủy quyền) theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư (sau đây gọi là Nghị định số 15/2015/NĐ-CP).

3. Nhà đầu tư thực hiện Hợp đồng BT (sau đây gọi là Nhà đầu tư).

4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện Dự án BT.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1

XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DỰ ÁN BT VÀ GIÁ TRỊ QUỸ ĐẤT ĐỂ THANH TOÁN

Điều 3. Quỹ đất thanh toán cho Nhà đầu tư

1. Quỹ đất thanh toán cho Nhà đầu tư quy định tại Khoản 2 Điều 4 Quyết định số 23/2015/QĐ-TTg gồm:

a) Đất đã giải phóng mặt bằng thuộc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) phê duyệt sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế;

b) Đất chưa giải phóng mặt bằng thuộc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế, Nhà nước thực hiện thu hồi theo quy định của pháp luật về đất đai.

c) Đất của cơ sở nhà, đất tại vị trí cũ sử dụng để thanh toán Dự án BT đầu tư xây dựng công trình tại vị trí mới.

2. Việc xác định giá trị quỹ đất tương đương quy định tại Khoản 3 Điều 4 Quyết định số 23/2015/QĐ-TTg để lựa chọn quy mô diện tích đất thanh toán cho Nhà đầu tư thực hiện tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận được sử dụng quỹ đất để thanh toán Dự án BT theo công thức sau:

Giá trị quỹ đất tương đương để lựa chọn quy mô diện tích đất thanh toán cho Nhà đầu tư

=

Diện tích đất dự kiến tính thu tiền sử dụng đất hoặc tính thu tiền thuê đất trả một lần

x

Giá đất của mục đích sử dụng đất theo quy hoạch tương ứng tại Bảng giá đất

x

Hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành

Điều 4. Xác định giá trị Dự án BT

1. Giá trị Dự án BT là tổng vốn đầu tư xây dựng Dự án BT ghi tại thỏa thuận đầu tư ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Nhà đầu tư theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP.

2. Giá trị Dự án BT được cố định kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định giá trị Dự án BT, trừ trường hợp có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt cho phép điều chỉnh quy mô, thiết kế kỹ thuật của Dự án BT, khoản lãi vay trong phương án tài chính của Hợp đồng BT dẫn đến thay đổi giá trị Dự án BT quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 5 Quyết định số 23/2015/QĐ-TTg.

3. Trường hợp Dự án BT thay đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều này thì việc xác định giá trị điều chỉnh và thanh toán giá trị điều chỉnh thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt điều chỉnh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định giá trị Dự án BT thực hiện việc xác định lại giá trị, gửi Sở Tài chính;

b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xác định giá trị điều chỉnh, Sở Tài chính phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết Hợp đồng BT (hoặc cơ quan được ủy quyền) và Nhà đầu tư lập Biên bản ghi nhận giá trị điều chỉnh;

c) Giá trị điều chỉnh được xử lý thanh toán bù trừ tại thời điểm quyết toán Dự án BT hoàn thành theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng.

Điều 5. Xác định giá trị quỹ đất thanh toán

1. Giá trị quỹ đất thanh toán cho Nhà đầu tư đối với trường hợp quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 3 Thông tư này xác định theo quy định của pháp luật về đất đai:

a) Trường hợp áp dụng hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thì giá trị quỹ đất thanh toán là tiền sử dụng đất xác định tại thời điểm có quyết định giao đất theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất;

b) Trường hợp áp dụng hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì giá trị quỹ đất thanh toán là tiền thuê đất nộp một lần cho cả thời gian thuê xác định tại thời điểm có quyết định cho thuê đất theo quy định của pháp luật về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

2. Giá trị quỹ đất thanh toán cho Nhà đầu tư đối với trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 3 Thông tư này xác định theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Sở Tài chính chủ trì thực hiện, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định:

a) Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp một lần cho cả thời gian thuê quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Giá trị tài sản trên đất của cơ sở nhà, đất tại vị trí cũ sử dụng để thanh toán Dự án BT đầu tư xây dựng công trình tại vị trí mới.

3. Giá trị quỹ đất thanh toán được cố định kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định giá trị quỹ đất thanh toán, trừ trường hợp có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt cho phép điều chỉnh quy hoạch dẫn đến thanh đổi diện tích, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng của quỹ đất thanh toán quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 5 Quyết định số 23/2015/QĐ-TTg.

4. Trường hợp giá trị quỹ đất thanh toán thay đổi theo quy định tại Khoản 3 Điều này thì việc xác định giá trị điều chỉnh và thanh toán giá trị điều chỉnh thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt điều chỉnh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định giá trị quỹ đất thanh toán thực hiện việc xác định lại giá trị, gửi Sở Tài chính;

b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xác định giá trị điều chỉnh, Sở Tài chính phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết Hợp đồng BT (hoặc cơ quan được ủy quyền) và Nhà đầu tư lập Biên bản ghi nhận giá trị điều chỉnh;

c) Giá trị điều chỉnh được xử lý thanh toán bù trừ tại thời điểm quyết toán Dự án BT hoàn thành theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng.

Mục 2

QUY TRÌNH, THỦ TỤC THANH TOÁN

Điều 6. Quy trình, thủ tục thanh toán đối với quỹ đất thanh toán đã giải phóng mặt bằng

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất cho Nhà đầu tư làm căn cứ xác định giá trị quỹ đất thanh toán theo quy định của pháp luật về đất đai. Trên cơ sở đó, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết Hợp đồng BT (hoặc cơ quan được ủy quyền) và Nhà đầu tư thực hiện:

a) Ghi giá trị quỹ đất thanh toán vào Hợp đồng BT;

b) Xác định và lập Biên bản xác định chênh lệch giữa giá trị Dự án BT và giá trị quỹ đất thanh toán:

- Trường hợp giá trị quỹ đất thanh toán lớn hơn giá trị Dự án BT, Nhà đầu tư phải nộp phần chênh lệch bằng tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:

+ Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày xác định chênh lệch, Nhà đầu tư phải nộp 50% phần chênh lệch theo Biên bản xác định chênh lệch;

+ Trong thời hạn 60 ngày tiếp theo, Nhà đầu tư phải nộp đủ phần chênh lệch còn lại theo Biên bản xác định chênh lệch;

+ Quá thời hạn quy định nêu trên, Nhà đầu tư chưa nộp đủ phần chênh lệch theo Biên bản xác định chênh lệch thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế.

- Trường hợp giá trị quỹ đất thanh toán nhỏ hơn giá trị Dự án BT, Nhà nước thanh toán phần chênh lệch cho Nhà đầu tư bằng tiền tại thời điểm quyết toán Dự án BT hoàn thành. Trường hợp ngân sách nhà nước không có tiền để thanh toán thì Nhà nước thanh toán phần chênh lệch cho Nhà đầu tư bằng quỹ đất khác đảm bảo điều kiện quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 4 Quyết định số 23/2015/QĐ-TTg.

2. Tại thời điểm quyết toán Dự án BT hoàn thành, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết Hợp đồng BT (hoặc cơ quan được ủy quyền) và Nhà đầu tư thực hiện:

a) Xác định và lập Biên bản xác định chênh lệch giữa giá trị Dự án BT và giá trị quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình BT (đã bao gồm giá trị điều chỉnh giá trị Dự án BT quy định tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư này) để thực hiện thanh toán theo nguyên tắc sau:

- Trường hợp giá trị Dự án BT lớn hơn giá trị quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình BT, Nhà đầu tư phải nộp phần chênh lệch bằng tiền vào ngân sách nhà nước;

- Trường hợp giá trị Dự án BT nhỏ giá trị quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình BT, Nhà nước thanh toán phần chênh lệch bằng tiền cho Nhà đầu tư.

b) Xác định giá trị điều chỉnh theo các Biên bản ghi nhận giá trị điều chỉnh quy định tại Khoản 4 Điều 5 Thông tư này để thực hiện thanh toán theo nguyên tắc sau:

- Trường hợp điều chỉnh tăng giá trị quỹ đất thanh toán, Nhà đầu tư phải nộp phần chênh lệch tăng bằng tiền vào ngân sách nhà nước;

- Trường hợp điều chỉnh giảm giá trị quỹ đất thanh toán, Nhà nước thanh toán phần chênh lệch giảm bằng tiền cho Nhà đầu tư.

3. Việc thanh toán chênh lệch giữa giá trị Dự án BT và giá trị quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình BT, thanh toán phần giá trị điều chỉnh giá trị quỹ đất thanh toán xác định tại Khoản 2 Điều này thực hiện trong thời hạn tối đa là 30 ngày, kể từ ngày quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình BT. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết Hợp đồng BT (hoặc cơ quan được ủy quyền) và Nhà đầu tư thống nhất quy định về việc phạt chậm thanh toán đối với trường hợp này để ghi vào Hợp đồng BT.

Điều 7. Quy trình, thủ tục thanh toán đối với quỹ đất thanh toán chưa giải phóng mặt bằng

1. Tại thời điểm Ủy ban nhân cấp tỉnh ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất đối với quỹ đất thanh toán cho Nhà đầu tư, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết Hợp đồng BT (hoặc cơ quan được ủy quyền) và Nhà đầu tư có trách nhiệm:

a) Xác định lãi vay huy động vốn đầu tư tính đến ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất;

b) Thực hiện ký Phụ lục Hợp đồng BT với nội dung chấm dứt thời gian tính lãi vay huy động vốn đầu tư trong phương án tài chính của Hợp đồng BT và điều chỉnh giá trị Dự án BT theo lãi vay huy động vốn đầu tư xác định tại Điểm a Khoản này.

2. Căn cứ giá trị quỹ đất thanh toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết Hợp đồng BT (hoặc cơ quan được ủy quyền) và Nhà đầu tư xác định và lập Biên bản xác định giá trị bù trừ theo nguyên tắc sau:

a) Giá trị bù trừ là chênh lệch giữa giá trị Dự án BT đã được điều chỉnh tại Khoản 1 Điều này và giá trị quỹ đất thanh toán xác định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư này đối với trường hợp chưa quyết toán Dự án BT hoàn thành:

- Trường hợp giá trị quỹ đất thanh toán lớn hơn giá trị Dự án BT, Nhà đầu tư phải nộp giá trị bù trừ bằng tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Khoản 3 Điều này;

- Trường hợp giá trị quỹ đất thanh toán nhỏ hơn giá trị Dự án BT, Nhà nước thanh toán giá trị bù trừ cho Nhà đầu tư bằng tiền tại thời điểm quyết toán Dự án BT hoàn thành. Trường hợp ngân sách nhà nước không có tiền để thanh toán thì Nhà nước thanh toán giá trị bù trừ cho Nhà đầu tư bằng quỹ đất khác đảm bảo điều kiện quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 4 Quyết định số 23/2015/QĐ-TTg.

b) Giá trị bù trừ là chênh lệch giữa giá trị quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình BT và giá trị quỹ đất thanh toán xác định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư này đối với trường hợp đã quyết toán Dự án BT hoàn thành:

- Giá trị quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình BT đã bao gồm giá trị điều chỉnh giá trị Dự án BT quy định tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư này. Giá trị quỹ đất thanh toán đối với trường hợp đã quyết toán Dự án BT hoàn thành đã bao gồm giá trị điều chỉnh giá trị quỹ đất thanh toán quy định tại Khoản 4 Điều 5 Thông tư này;

- Trường hợp giá trị quỹ đất thanh toán lớn hơn giá trị quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình BT, Nhà đầu tư phải nộp giá trị bù trừ bằng tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Khoản 3 Điều này;

- Trường hợp giá trị quỹ đất thanh toán nhỏ hơn giá trị quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình BT, Nhà nước thanh toán giá trị bù trừ cho Nhà đầu tư bằng tiền tại thời điểm xác định giá trị bù trừ. Trường hợp ngân sách nhà nước không có tiền để thanh toán thì Nhà nước thanh toán giá trị bù trừ cho Nhà đầu tư bằng quỹ đất khác đảm bảo điều kiện quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 4 Quyết định số 23/2015/QĐ-TTg.

3. Nhà đầu tư nộp giá trị bù trừ vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:

a) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày xác định giá trị bù trừ, Nhà đầu tư phải nộp 50% giá trị bù trừ theo Biên bản xác định giá trị bù trừ;

b) Trong thời hạn 60 ngày tiếp theo, Nhà đầu tư phải nộp đủ giá trị bù trừ còn lại theo Biên bản xác định giá trị bù trừ;

c) Quá thời hạn quy định nêu trên, Nhà đầu tư chưa nộp đủ giá trị bù trừ theo Biên bản xác định giá trị bù trừ thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế.

4. Trường hợp quyết toán Dự án BT hoàn thành sau thời điểm Ủy ban nhân cấp tỉnh ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất đối với quỹ đất thanh toán cho Nhà đầu tư (Điểm a Khoản 2 Điều này) thì việc xác định và thanh toán chênh lệch giữa giá trị Dự án BT và giá trị quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình BT; xác định và thanh toán phần giá trị điều chỉnh giá trị quỹ đất thanh toán thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 6 Thông tư này.

Điều 8. Hồ sơ thanh toán

Nhà đầu tư gửi đến cơ quan Kho bạc nhà nước một bộ hồ sơ thanh toán. Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ thanh toán theo quy định, cơ quan Kho bạc Nhà nước căn cứ vào các điều khoản thanh toán trong Hợp đồng BT, kiểm tra và thanh toán theo đề nghị của Nhà đầu tư.

1. Đối với việc thanh toán quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 6 và Khoản 2 Điều 7 Thông tư này, hồ sơ thanh toán bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị thanh toán Hợp đồng BT (trong đó có nội dung giá trị đề nghị thanh toán) (bản chính);

b) Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc thực hiện Dự án theo hình thức Hợp đồng BT (bản sao);

c) Thỏa thuận đầu tư, Hợp đồng BT (trong đó có tổng vốn đầu tư xây dựng công trình BT) và các Phụ lục Hợp đồng BT (nếu có) (bản chính);

d) Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt giá trị quỹ đất thanh toán (bản chính);

đ) Biên bản nghiệm thu công trình BT hoàn thành, bàn giao (nếu có) (bản chính);

e) Văn bản xác định giá trị điều chỉnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Biên bản ghi nhận giá trị điều chỉnh giữa Sở Tài chính, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng BT (hoặc cơ quan được ủy quyền) và Nhà đầu tư (nếu có) (bản chính);

g) Báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình BT (nếu có) (bản chính);

h) Các hồ sơ liên quan khác (bản sao).

2. Đối với việc thanh toán quy định tại Khoản 3 Điều 6 và Khoản 4 Điều 7 Thông tư này, hồ sơ thanh toán bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị thanh toán (trong đó có nội dung giá trị đề nghị thanh toán) (bản chính);

b) Chứng từ thể hiện giá trị Hợp đồng BT đã thanh toán quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 6, Điểm a Khoản 2 Điều 7 Thông tư này (bản chính);

c) Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc thực hiện Dự án theo hình thức Hợp đồng BT (bản sao);

d) Thỏa thuận đầu tư, Hợp đồng BT (trong đó có tổng vốn đầu tư xây dựng công trình BT) và các Phụ lục Hợp đồng BT (nếu có) (bản chính);

đ) Văn bản xác định giá trị điều chỉnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Biên bản ghi nhận giá trị điều chỉnh giữa Sở Tài chính, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng BT (hoặc cơ quan được ủy quyền) và Nhà đầu tư (nếu có) (bản chính);

e) Biên bản xác định chênh lệch giữa giá trị Dự án BT và giá trị quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình BT (bản chính).

Điều 9. Sử dụng quỹ đất của cơ sở nhà, đất tại vị trí cũ để thanh toán Dự án BT đầu tư xây dựng công trình tại vị trí mới quy định tại Điều 6 Quyết định số 23/2015/QĐ-TTg

1. Việc sử dụng quỹ đất của cơ sở nhà, đất tại vị trí cũ để thanh toán Dự án BT đầu tư xây dựng công trình tại vị trí mới được thực hiện khi có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản 3 Điều 6 Quyết định số 23/2015/QĐ-TTg; cụ thể:

a) Bộ Tài chính (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là doanh nghiệp nhà nước) thuộc trung ương quản lý);

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước thuộc địa phương quản lý).

2. Quy trình xem xét việc sử dụng quỹ đất của cơ sở nhà, đất tại vị trí cũ do cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước thuộc Trung ương quản lý, để thanh toán Dự án BT đầu tư xây dựng công trình tại vị trí mới như sau:

a) Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước được giao quản lý, sử dụng cơ sở nhà, đất tại vị trí cũ có văn bản báo cáo về nhu cầu, sự cần thiết thực hiện Dự án BT đầu tư xây dựng công trình tại vị trí mới và sử dụng quỹ đất của cơ sở nhà, đất tại vị trí cũ để thanh toán; gửi:

- Cơ quan chủ quản (Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương) đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp;

- Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là người đại diện chủ sở hữu trực tiếp) đối với doanh nghiệp nhà nước.

b) Trên cơ sở báo cáo của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước nêu tại Điểm a Khoản này, cơ quan chủ quản, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp xem xét phương án thực hiện Dự án BT đầu tư xây dựng công trình tại vị trí mới và sử dụng quỹ đất của cơ sở nhà, đất tại vị trí cũ để thanh toán và có văn bản gửi Bộ Tài chính, để Bộ Tài chính gửi lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi có cơ sở nhà, đất tại vị trí cũ) về quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng;

c) Trên cơ sở ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, Bộ Tài chính xem xét và có ý kiến bằng văn bản về đề nghị của cơ quan chủ quản (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp) và đề nghị của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp (đối với doanh nghiệp nhà nước).

3. Quy trình xem xét việc sử dụng quỹ đất của cơ sở nhà, đất tại vị trí cũ do cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước thuộc địa phương quản lý, để thanh toán Dự án BT đầu tư xây dựng công trình tại vị trí mới như sau:

a) Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước được giao quản lý, sử dụng cơ sở nhà, đất tại vị trí cũ có văn bản báo cáo về nhu cầu, sự cần thiết thực hiện Dự án BT đầu tư xây dựng công trình tại vị trí mới và sử dụng quỹ đất của cơ sở nhà, đất tại vị trí cũ để thanh toán; gửi:

- Sở, ngành chủ quản, cơ quan cấp trên thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp;

- Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp đối với doanh nghiệp nhà nước.

b) Trên cơ sở báo cáo của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước nêu tại Điểm a Khoản này, cơ quan chủ quản, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp xem xét phương án thực hiện Dự án BT đầu tư xây dựng công trình tại vị trí mới và sử dụng quỹ đất của cơ sở nhà, đất tại vị trí cũ để thanh toán và có văn bản gửi Sở Tài chính (nơi có cơ sở nhà, đất tại vị trí cũ), để Sở Tài chính phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xem xét, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về chủ trương thực hiện Dự án BT, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng tại vị trí cũ;

c) Trên cơ sở ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và có ý kiến bằng văn bản về đề nghị của cơ quan chủ quản (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp), người đại diện chủ sở hữu trực tiếp (đối với doanh nghiệp nhà nước).

4. Hồ sơ xem xét việc sử dụng quỹ đất của cơ sở nhà, đất tại vị trí cũ để thanh toán Dự án BT đầu tư xây dựng công trình tại vị trí mới bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản báo cáo về nhu cầu, sự cần thiết thực hiện Dự án BT đầu tư xây dựng công trình tại vị trí mới và sử dụng quỹ đất của cơ sở nhà, đất tại vị trí cũ để thanh toán của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước được giao quản lý, sử dụng cơ sở nhà, đất tại vị trí cũ (bản chính);

b) Hồ sơ pháp lý về nhà, đất của cơ sở nhà, đất tại vị trí cũ (bản sao);

c) Quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng tại vị trí cũ (bản sao);

d) Các hồ sơ liên quan khác (bản sao).

5. Quy trình, thủ tục thanh toán đối với trường hợp sử dụng quỹ đất của cơ sở nhà, đất tại vị trí cũ để thanh toán Dự án BT đầu tư xây dựng công trình tại vị trí mới thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Thông tư này.

Mục 3

CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI QUỸ ĐẤT THANH TOÁN CHO NHÀ ĐẦU TƯ

Điều 10. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với quỹ đất thanh toán cho Nhà đầu tư

1. Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất đối với quỹ đất thanh toán cho Nhà đầu tư, căn cứ đề xuất của Nhà đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đất đai đối với:

a) Phần diện tích đất của quỹ đất thanh toán tương ứng với phần giá trị Dự án BT hoàn thành theo tiến độ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng;

b) Phần nghĩa vụ tài chính đã hoàn thành của phần giá trị chênh lệch mà Nhà đầu tư đã nộp quy định tại Khoản 1 Điều 6 và Khoản 2 Điều 7 Thông tư này.

2. Diện tích quỹ đất thanh toán tối đa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xác định như sau:

a) Đối với trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này:

- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết Hợp đồng BT (hoặc cơ quan được ủy quyền) và Nhà đầu tư quy định thời gian (định kỳ) xác nhận khối lượng và giá trị Dự án BT hoàn thành theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng để làm căn cứ cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Nhà đầu tư để ghi vào Hợp đồng BT.

- Căn cứ khối lượng công việc thực hiện của các hạng mục công trình của Dự án BT theo yêu cầu của Hợp đồng BT, định kỳ cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết Hợp đồng BT (hoặc cơ quan được ủy quyền) và Nhà đầu tư tiến hành xác nhận khối lượng và giá trị Dự án BT hoàn thành theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng.

- Phần diện tích của quỹ đất thanh toán tương ứng với phần giá trị Dự án BT hoàn thành được xác định như sau:

Phần diện tích của quỹ đất thanh toán tương ứng với phần giá trị Dự án BT hoàn thành

 

Giá trị Dự án BT hoàn thành

 

Diện tích quỹ đất thanh toán

=

x

 

Giá trị Dự án BT

 

b) Đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này, phần diện tích của quỹ đất thanh toán tương ứng với phần nghĩa vụ tài chính đã hoàn thành của phần giá trị chênh lệch mà Nhà đầu tư đã nộp được xác định như sau:

- Trường hợp chưa quyết toán Dự án BT hoàn thành:

Phần diện tích của quỹ đất thanh toán tương ứng với phần nghĩa vụ tài chính đã hoàn thành của phần giá trị chênh lệch mà Nhà đầu tư đã nộp

 

Giá trị bù trừ

 

Diện tích quỹ đất thanh toán

=

x

 

Giá trị Dự án BT

 

Trong đó: Giá trị bù trừ = Giá trị quỹ đất thanh toán - Giá trị Dự án BT

- Trường hợp đã quyết toán Dự án BT hoàn thành:

Phần diện tích của quỹ đất thanh toán tương ứng với phần nghĩa vụ tài chính đã hoàn thành của phần giá trị chênh lệch mà Nhà đầu tư đã nộp

 

Giá trị bù trừ

 

Diện tích quỹ đất thanh toán

=

x

 

Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình BT

 

Trong đó: Giá trị bù trừ = Giá trị quỹ đất thanh toán - Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình BT

3. Nhà đầu tư đề xuất để cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết Hợp đồng BT (hoặc cơ quan được ủy quyền) xác nhận vị trí, diện tích đất (trọn lô) có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng diện tích tối đa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều này, phù hợp quy hoạch xây dựng để cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết Hợp đồng BT (hoặc cơ quan được ủy quyền) lập thủ tục đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đất đai.

4. Hồ sơ đề xuất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Nhà đầu tư gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết Hợp đồng BT (hoặc cơ quan được ủy quyền) bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

b) Thỏa thuận đầu tư, Hợp đồng BT (trong đó có tổng vốn đầu tư xây dựng công trình BT);

c) Quyết định giao đất, cho thuê đất đối với quỹ đất thanh toán cho Nhà đầu tư;

d) Biên bản nghiệm thu phần giá trị Dự án BT hoàn thành đối với trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Xử lý chuyển tiếp

Đối với các Hợp đồng BT thanh toán bằng giao quỹ đất cho Nhà đầu tư để thực hiện Dự án khác được ký kết theo quy định của pháp luật trước thời điểm Quyết định số 23/2015/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Hợp đồng BT đã ký kết và quy định của pháp luật có liên quan; không áp dụng hoặc điều chỉnh theo hướng dẫn tại Thông tư này.

Điều 12. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm 2015.

            2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để phối hợp giải quyết./.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- VP TW Đảng và các Ban của Đảng;

- VP Tổng bí thư; VP Quốc hội;

- VP Chủ tịch nước; VP Chính phủ;

- Ban Nội chính Trung ương;

- Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;

- Toà án Nhân dân tối cao; Kiểm toán Nhà nước;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);

- Công báo;

- Cổng TTĐT: Chính phủ, Bộ Tài chính, Cục QLCS;

- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

- Lưu: VT, QLCS.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

Gửi góp ý cho dự thảo
Góp ý dự thảo Thông tư Bộ Tài chính
Họ và tên (Bắt buộc)
Thư điện tử
Địa chỉ
Tiêu đề góp ý (Bắt buộc)
Nội dung góp ý
Mã xác nhận
Mã xác nhận
Reload-Capcha